Chi Tiết Phân Loại
Họ: Verbenaceae
Chi: Lantana
Tên khác: Bông ổi, Cây bướm,Bông ồi, Nhá khí mu, Cứt lợn, ổi nho, Hoa ngũ sắc, Trâm ổi, Thơm ổi, Bông ổi, Hoa tứ thời, Bông hôi, Mã anh đơn, Nhá khí mu
Bộ phận dùng: Lá, hoa
Lá có mùi hôi, hoa nhiều màu.
Đặc điểm chi tiết từng bộ phận:
- Thân: Cây nhỏ mang nhiều cành ngang, có lông và gai ngắn quặp về phía dưới
- Lá: Lá hình bầu dục, đầu nhọn, mặt xù xì, mép có răng cưa, mặt trên có lông ngắn, cứng, mặt dưới lông mềm hơn, phiến lá dài 3-9cm, rộng 3-6cm, cuống lá ngắn, phía trên cuống có dài
- Hoa: Hoa không cuống, màu trắng, vàng, vàng cam hay đỏ mọc thành bông hình cầu gần giống như hình đầu. Hoa có lá bắc hình mũi giáo. Đài hình chuông, có hai môi. Tràng hình ống có 4 thùy không đều
- Quả/Hạt: Quả hình cầu, màu đỏ nằm trong lá đài, mang hai hạch cứng, xù xì.
- Rễ: Hoa ngũ sắc thuộc loại rễ cọc. Có một rễ chính đâm sâu xuống đất và từ đó phát triển ra hệ thống rễ phụ, rễ con chằng chịt.
Chứa lantadene, alkaloid.
Phân bố địa lý: Miền Nam
Độ cao sinh trưởng: 0-500m
Mùa thu hoạch: Quanh năm
Đặc điểm sinh thái: Mọc hoang ven đường.
Bệnh Hại Thường Gặp:
Cầm máu
Tiêu viêm, sát trùng.
Hướng Dẫn Sử Dụng & Lưu Ý:
Chỉ định: Mụn nhọt, vết thương.
Chống chỉ định: Rất độc, không uống.
Liều lượng: Dùng ngoài dạng giã đắp.
Bài thuốc dân gian: Giã lá đắp chữa mụn.
Tác dụng phụ: Kích ứng da nhẹ.