Chua chát ( sơn tra)

(Malus doumeri)

Ảnh chính của cây dược liệu

Mô Tả Tổng Quan

Cây gỗ nhỏ, cao 5-10m.

Thông Tin Phụ

Chưa có tài liệu liên quan.

Nguồn tham khảo: Đỗ Tất Lợi (2019), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

Chi Tiết Phân Loại
Họ: Rosaceae
Chi: Malus
Tên khác: Táo rừng,Chua chát, Sơn tra,Sán sá (Tày), Co sam sa (Thái)
Bộ phận dùng: Quả, lá

Quả tròn, chua.

Đặc điểm chi tiết từng bộ phận:
  • Thân: Dạng sống: Cây gỗ lớn, chiều cao trung bình từ 10–15m, nhưng trong môi trường tự nhiên thuận lợi có thể đạt tới 40m.
  • Lá: Hình dáng: Lá đơn, mọc so le. Phiến lá hình bầu dục, hình mác thuôn hoặc trứng ngược.
  • Hoa: Cụm hoa: Mọc thành chùm dạng tán (umbel-like corymb) ở nách lá hoặc đầu cành, mỗi cụm thường có từ 4–5 hoa.
  • Quả/Hạt: Quả: Dạng quả thịt hình cầu hoặc hơi dẹt (trông giống táo tây nhưng nhỏ hơn). Đường kính từ 2.5–5.5cm. Khi chín quả có màu vàng lục hoặc đỏ. Thịt quả cứng, có vị chua và chát đặc trưng.
  • Rễ: Kiểu rễ: Hệ rễ cọc khỏe mạnh, đâm sâu và lan rộng để bám chắc vào địa hình đồi núi dốc.

Chứa flavonoid, vitamin C.

Phân bố địa lý: Miền Bắc

Độ cao sinh trưởng: 500-1500m

Mùa thu hoạch: Mùa thu

Đặc điểm sinh thái: Rừng vùng cao.

Bệnh Hại Thường Gặp:
Bệnh tiêu hóa

Thanh nhiệt, tiêu viêm.

Hướng Dẫn Sử Dụng & Lưu Ý:

Chỉ định: Sốt cao, viêm họng.

Chống chỉ định: Không dùng quá nhiều.

Liều lượng: 10-20g lá khô/ngày.

Bài thuốc dân gian: Nấu nước lá uống chữa sốt.

Tác dụng phụ: Hiếm gặp.


Thư Viện Hình Ảnh