Atiso

(Cynara scolymus)

Ảnh chính của cây dược liệu

Mô Tả Tổng Quan

Atiso là cây thảo, sống nhiều năm, cao 1-1,5m.

Thông Tin Phụ

Chưa có tài liệu liên quan.

Nguồn tham khảo: Đỗ Tất Lợi (2019), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

Chi Tiết Phân Loại
Họ: Asteraceae
Chi: Cynara
Tên khác: Atisô, Actiso
Bộ phận dùng: Lá, hoa, quả

Atiso là cây thảo, sống nhiều năm, cao 1-1,5m.

Đặc điểm chi tiết từng bộ phận:
  • Thân: Cây thảo lớn, sống hai năm hoặc lâu năm, cao 1-1,2m, có thể lên đến 2m. Thân ngắn, thẳng và cứng có khía dọc, phủ lông trắng như bông.
  • Lá: Lá to, dài, mọc so le, phiến lá xẻ thùy sâu và có răng không đều, mặt trên màu xanh lục, mặt dưới có lông trắng, cuống lá to và ngắn.
  • Hoa: Cụm hoa hình đầu ở ngọn các nhánh của thân màu đỏ hoặc tím lơ nhạt; lá bắc ngoài của cụm hoa rộng, dày và nhọn, đế cụm hoa nạc, phủ đầy lông tơ, mang toàn hoa hình ống.
  • Quả/Hạt: Quả nhẵn bóng, màu nâu sẫm, có mào lông trắng.
  • Rễ: Rễ atiso là rễ cọc, phát triển khỏe, ăn sâu, có nhiều rễ con tỏa ra xung quanh.

Lá và hoa Atiso chứa các acid phenolic.

Phân bố địa lý: Atiso có nguồn gốc vùng Địa Trung Hải, hiện được trồng ở châu Âu, châu Mỹ và tại Việt Nam chủ yếu ở Đà Lạt, Lâm Đồng (khí hậu mát).

Độ cao sinh trưởng: 1.000 – 1.500 m

Mùa thu hoạch: thu hoạch vào mùa đông – đầu xuân, khoảng tháng 12 đến tháng 4

Đặc điểm sinh thái: Atiso ưa khí hậu mát mẻ.

Bệnh Hại Thường Gặp:
Bệnh tiêu hóaBệnh huyết ápBệnh miễn dịch

Hỗ trợ chức năng gan.

Hướng Dẫn Sử Dụng & Lưu Ý:

Chỉ định: Rối loạn chức năng gan.

Chống chỉ định: Không dùng cho người mẫn cảm.

Liều lượng: Dạng trà: 2-3g lá Atiso khô.

Bài thuốc dân gian: Dạng trà: 2-3g lá Atiso khô.

Tác dụng phụ: Hiếm khi gây tác dụng phụ.


Thư Viện Hình Ảnh